Vần Q
23 thuật ngữ bắt đầu bằng chữ Q. Về trang từ điển để tìm nhanh toàn bộ.
- Quả báo
Hệ quả tốt hoặc xấu mà ta nhận lãnh do những việc đã làm.
- Qua cơn bĩ cực tới hồi thái lai
Thành ngữ chỉ lẽ đời đổi thay: hết hồi khốn cùng tất đến lúc hanh thông.
- Quá đường
Nghi thức thọ trai trong chánh niệm tại trai đường của thiền môn, có quán tưởng và chú nguyện trước khi ăn.
- Quá ngọ bất thực
Giới luật không ăn sau giờ ngọ (giữa trưa) cho đến rạng đông ngày hôm sau.
- Quả tuệ phala ñāṇa
Tuệ giác sinh khởi ngay sau khoảnh khắc chứng đạo, thọ hưởng sự tịch tịnh của quả vị giải thoát.
- Quán chiếu
Việc dùng trí tuệ soi rọi để thấy rõ bản chất thật của sự vật và của chính tâm mình.
- Quán đảnh abhiṣeka
Một nghi thức truyền pháp trang trọng trong Mật tông, đánh dấu việc cho phép hành giả tu một pháp môn.
- Quán hơi thở ānāpānasati
Phép theo dõi hơi thở vào ra để nuôi dưỡng chánh niệm và định tâm.
- Quán niệm niệm Phật
Cách tu kết hợp vừa hình dung về Phật vừa miệng xưng niệm danh hiệu, giúp gom tâm tản mạn về một chỗ.
- Quán pháp dhammānupassanā
Niệm xứ quán sát các pháp như năm triền cái, năm uẩn, bảy giác chi theo đúng thật tướng của chúng.
- Quán pháp vô ngã
Phép quán xét thấy mọi sự vật, hiện tượng đều do nhân duyên hợp thành, không có cái tôi hay bản thể riêng cố định.
- Quán tâm cittānupassanā
Pháp niệm xứ quán sát các trạng thái của tâm như tham, sân, si, tâm định hay tán loạn, sinh khởi và diệt mất.
- Quán thân kāyānupassanā
Phép niệm xứ quán sát thân thể: theo dõi hơi thở, các oai nghi đi đứng, các bộ phận bất tịnh và bốn đại. Là cửa vào đầu tiên của Tứ niệm xứ.
- Quán Thế Âm avalokiteśvara
Vị Bồ tát biểu trưng cho lòng từ bi, lắng nghe tiếng kêu cứu khổ của muôn loài để cứu giúp.
- Quán thọ vedanānupassanā
Phép niệm xứ quán sát các cảm thọ khổ, lạc, không khổ không lạc một cách rõ ràng đúng như thật.
- Quán tưởng
Hình dung trong tâm một đối tượng (như hình Phật, mạn đà la) để định tâm và chuyển hóa.
- Quán tưởng niệm Phật
Một cách niệm Phật bằng việc hình dung rõ ràng tướng tốt của Phật và cảnh giới trang nghiêm của Ngài.
- Quang minh tưởng āloka-saññā · āloka-saṃjñā
Phép quán tưởng ánh sáng để xua tan buồn ngủ, hôn trầm và làm cho tâm sáng tỏ.
- Quay đầu là bờ
Khi đã lỡ lầm, chỉ cần biết dừng tay và sửa đổi thì lập tức có lối ra.
- Quý ottappa · apatrāpya
Một trạng thái tâm thiện: biết e dè, ngại ngùng trước người khác và dư luận, nhờ đó tránh xa việc xấu.
- Quy Sơn Linh Hựu
Thiền sư đời Đường, cùng đệ tử Ngưỡng Sơn lập nên một tông phái Thiền.
- Quỷ thần
Tên gọi chung các loài chúng sinh vô hình thuộc cõi quỷ và thần; có loài hung dữ, có loài hộ trì điều lành.
- Quy y
Quay về nương tựa Tam Bảo (Phật, Pháp, Tăng), đánh dấu việc chính thức trở thành Phật tử.